Mái hiên, mái che là một trong những kiến trúc, vật dụng có tác dụng che mưa, nắng và tăng tính thẩm mỹ cho không gian sống. Thế nhưng việc lựa chọn vật liệu làm mái hiên cũng khiến các gia chủ đau đầu. Bài viết sau sẽ mang đến những thông tin hữu ích giúp các gia chủ dễ dàng lựa chọn vật liệu làm mái hiên phù hợp với căn nhà của mình. 

1. Kính cường lực

Lợp mái hiên nhà nên sử dụng vật liệu nào? Ưu, nhược điểm và giá thành ra sao?

Mái kính cường lực là các loại mái che, mái hiên, mái sảnh được làm từ những vật liệu là kính cường lực và bộ khung sắt, nhôm, inox.

Ưu điểm:

- Tận dụng tối đa nguồn ánh sáng tự nhiên chiếu vào ngôi nhà, điều chỉnh được ánh sáng khúc xạ,…

- Che nắng che mưa, giảm độ chói sáng và ngăn cản ánh sáng có hại.

- An toàn cho người sử dụng, bảo vệ sức khỏe và khói bụi.

- Mái kính cường lực bền đẹp và có tuổi thọ cao.

- Thiết kế sang trọng, gọn nhẹ, tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà.

- Giúp tiết kiệm chi phí sử dụng điện năng nhờ hiệu quả lấy sáng tự nhiên tối ưu.

Nhược điểm:

- Chi phí sản xuất mái kính cường lực cao hơn nhiều so với các loại vật liệu khác.

- Đòi hỏi thợ thi công phải có kinh nghiệm, tay nghề cao vì quá trình gia công, vận chuyển, lắp ráp vô cùng phức tạp, nguy hiểm.

- Đặc tính của kính đó là hấp thụ nhiệt song song với việc lấy sáng, có thể mang theo tác dụng phụ thừa nhiệt. Ngoài ra, gia chủ sẽ cần vệ sinh thường xuyên các tấm kính để đảm bảo mỹ quan cho căn nhà.

Giá thành tham khảo: 620,000 - 1,150,000 VNĐ/m2

2. Ngói kính
Lợp mái hiên nhà nên sử dụng vật liệu nào? Ưu, nhược điểm và giá thành ra sao?

Ngói kính thực chất làm từ hợp chất nhựa, nằm trong nhóm sản phẩm các tấm lợp lấy sáng. Sản phẩm này có hình dáng giống như những viên ngói thông thường, chỉ khác về màu sắc trong suốt để ánh sáng có thể xuyên qua với cường độ đạt từ 90 - 95%.

Ưu điểm:

- Ngói kính trong suốt cho phép ánh sáng xuyên qua tối đa

- Ngói kính có kích thước nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ nên có tính linh hoạt cao

- Ngói kính còn có thể tái sử dụng nhiều lần, giảm được chi phí thay mới vật liệu

- Ngói kính có khả năng chịu va đập tốt, không bị ẩm mốc, giữ được màu sắc tự nhiên và sức chịu nhiệt cao

Nhược điểm:

- Sử dụng ngói kính trong tiết trời nóng sẽ làm không khí trong nhà bị nóng do hấp nhiệt.

- Thêm vào đó, khâu thi công cũng đòi hỏi người lắp đặt phải tỉ mỉ tính toán vì số lượng và vị trí phù hợp bởi ngói kính không cắt hay khoan bớt được.

- Giá thành của ngói kính cũng khá cao

Giá thành tham khảo: 150,000 - 170,000 VNĐ/viên (22 viên/m2)

3. Tấm nhựa polycarbonate đặc ruột
Lợp mái hiên nhà nên sử dụng vật liệu nào? Ưu, nhược điểm và giá thành ra sao?

Tấm lợp lấy sáng thông minh Polycarbonate là sản phẩm được tạo bởi một chuỗi tổ hợp của polyester có tuyến tính phenol anhydrit cacbonic và axit. Đây cũng là một trong những vật liệu làm mái hiên được các gia chủ ưa thích hiện nay.

Ưu điểm:

- Khả năng lấy sáng ưu việt, khả năng truyền sáng của tấm polycarbonate cao nhất lên đến 89%.

- Khả năng cách nhiệt, cách âm, cách điện tốt

- Khả năng chống cháy, chống chịu các tác động từ thời tiết

- Có khả năng chống tia cực tím

- An toàn cho người sử dụng

- Đa dạng về màu sắc, chủng loại sản phẩm

- Trọng lượng nhẹ, dễ thi công lắp đặt

Nhược điểm:

- Khả năng lấy sáng không bằng kính

- Không có khả năng chống trầy xước và vết lõm

Giá thành tham khảo: 270,000 - 630,000 VNĐ/m2

4. Nhựa mica
Lợp mái hiên nhà nên sử dụng vật liệu nào? Ưu, nhược điểm và giá thành ra sao?

Tấm mica là một loại nhựa dẻo có tên gọi phổ biến là Acrylic hay là Mica và được dùng để thay thế thủy tinh. Hiện nay trên thị trường Việt Nam có 3 loại mica chủ yếu là: mica Đài Loan, mica Trung Quốc và mica Nhật Bản.

Ưu điểm:

- Có tính xuyên sáng tốt đối với các màu xuyên đèn

- Bề mặt bóng đều óng ánh, bề mặt phẳng mịn, sáng bóng.

- Màu sắc đa dạng.

- Chịu được nhiệt độ cao, chống ăn mòn.

- Mica có đặc tính dẻo nên dễ dàng gia công lắp ghép, uốn, ép tạo hình theo ý muốn.

- Không dẫn điện và là vật liệu hàng đầu để sản xuất bảng mạch cách điện

- Độ dày phong phú cho nhiều nhu cầu khác nhau

- Không thấm nước

Độ bền khá cao, chịu được lực tác động mạnh và có trọng lượng nhẹ hơn kính.

Nhược điểm:

- Dùng mica ngoài trời dễ bị phai màu do tác động của của thời tiết.

Quảng cáo

- Với loại mica trung quốc có chất lượng kém, tấm mica còn dễ nứt vỡ, tuổi thọ thấp, độ bền kém, dễ trầy xước, màu sắc và độ trong cũng không cao.

Giá thành tham khảo: 410,000 - 5,800,000/ tấm (tùy độ dày của tấm)

Trên đây là 4 vật liệu làm mái hiên mới và khá phổ biến trên thị trường hiện nay. Bài viết hi vọng các gia chủ sẽ lựa chọn được vật liệu phù hợp với thiết kế, tài chính, mục đích sử dụng của mỗi người.

VLXD.org (TH/ Happynest)

Tin liên quan

Những điều cần biết về cát bê tông

Cát bê tông là thành phần cấp phối không thể thiếu khi sản xuất bê tông, cát bê tông được sử dụng rộng rãi trong thi công các công trình xây dựng.


Xem chi tiết: Những điều cần biết về cát bê tông

Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng tăng mạnh dịp cuối năm

Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) nhận định, thị trường thép xây dựng tháng 9 và các tháng cuối năm sẽ có bước khởi sắc sau dịch do nhu cầu tăng.


Xem chi tiết: Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng tăng mạnh dịp cuối năm

Đá 4×6 và ứng dụng trong xây dựng

Có khả năng chịu nén, chịu lực tốt, độ cứng, bám dính nhựa đường cao… đá 4×6 được sử dụng nhiều trong thi công làm lớp bê tông lót móng, làm nền, đường,… giúp gia tăng tuổi thọ cho các công trình.


Xem chi tiết: Đá 4×6 và ứng dụng trong xây dựng

Canada điều tra chống bán phá giá thép cốt bê tông Việt Nam

Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) cho biết, ngày 22/9, Cơ quan Dịch vụ Biên giới Canada (CBSA) thông báo khởi xướng điều tra CBPG đối với sản phẩm thép cốt bê tông (Concrete reinforcing bar – mã HS: 7213.10, 7214.20, 7215.90, 7727.90) có xuất xứ từ Việt Nam và một số nước.


Xem chi tiết: Canada điều tra chống bán phá giá thép cốt bê tông Việt Nam

Đá 0x4 là gì và ứng dụng trong xây dựng

Được sản xuất từ các loại đá tự nhiên, đá 0x4 có độ nhám cao, kết dính tốt nên được sử dụng nhiều trong thi công đường, san lấp nền, móng…


Xem chi tiết: Đá 0x4 là gì và ứng dụng trong xây dựng

Giảm ngập úng cho đô thị từ vật liệu bê tông: Kiểm nghiệm kỹ trước khi nhân rộng

Mới đây, Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) đã công bố kết quả thí nghiệm khả năng thoát nước của vật liệu bê tông rỗng, có thể ứng dụng góp phần giảm ngập úng cho các công trình hạ tầng và giao thông đô thị. Song các chuyên gia cho rằng, để đưa vào thực tế cần phải có kiểm nghiệm kỹ càng.


Xem chi tiết: Giảm ngập úng cho đô thị từ vật liệu bê tông: Kiểm nghiệm kỹ trước khi nhân rộng

Ứng dụng của cát xây tô trong đời sống

Sở hữu đặc tính hạt nhỏ, mịn, sạch với khả năng thấm hút nước, kết dính tốt với xi măng, cát xây tô được sử dụng nhiều trong các công trình xây dựng, đảm bảo được độ bền cũng như tính thẩm mỹ cho công trình.


Xem chi tiết: Ứng dụng của cát xây tô trong đời sống

8 tháng: Sản lượng sản xuất xi măng đạt 52,54 triệu tấn

Theo số liệu thống kê tháng 8 của Hiệp hội Xi măng Việt Nam, toàn ngành sản xuất ước đạt 6,51 triệu tấn xi măng, sản lượng sản xuất xi măng 8 tháng đầu năm 2020 đạt 52,54 triệu tấn xi măng.


Xem chi tiết: 8 tháng: Sản lượng sản xuất xi măng đạt 52,54 triệu tấn

Khách sạn Babylonstoren ở Nam Phi chính thức mở cửa Vườn gia vị

Supernormal thiết kế lớp học kiểu mới cho trung tâm giáo dục trẻ em ở Massachusetts

Phòng tắm sẽ trông như thế nào trong tương lai?

Ván gỗ: Sự khác nhau giữa gỗ MDF, MDP, Plywood và OSB

10 ý tưởng thông minh để trưng bày nồi và chảo trong bếp

Thiết kế cửa gỗ xoay giúp căn hộ ở São Paulo trở nên mềm mại hơn

Phân biệt Coverlet, Duvet, Quilt và Comforter

9 cách để tận dụng tối đa không gian sân hiên nhà bạn

Yusuke Seki với lột xác Bang & Olufsen Audio Kyoto

10 sắc đỏ rạng rỡ cho Powder Room (phòng tắm dành cho khách)